Top Menu

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 212/2026/NĐ-CP

 

🔹Nghị định số 212/2026/NĐ-CP

  • Ngày ban hành: 17/6/2026
  • Hiệu lực: 01/7/2026
  • Tên đầy đủ: Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
  • Thay thế: Nghị định 111/2024/NĐ-CP và các điều khoản liên quan trong các văn bản cũ

📑 CẤU TRÚC TOÀN VĂN

Chương I: Quy định chung (Điều 1 – Điều 8)

  • Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Giải thích từ ngữ
  • Quy định về xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia
  • Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu
  • Quy định mã định danh duy nhất cho mọi đối tượng quản lý

Chương II: Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (Điều 9 – Điều 21)

Mục 1: Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
  • Điều 9: Nội dung dữ liệu quy hoạch
  • Điều 10: Mã định danh quy hoạch
  • Điều 11: Dữ liệu mở, dữ liệu chủ
  • Điều 12: Quy trình tạo lập, cập nhật
Mục 2: Cơ sở dữ liệu dự án, công trình xây dựng
  • Điều 13: Nội dung dữ liệu dự án, công trình
  • Điều 14: Mã định danh dự án, công trình
  • Điều 15: Dữ liệu mở, dữ liệu chủ
Mục 3: Cơ sở dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây dựng
  • Điều 16: Nội dung dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá
  • Điều 17: Mã định danh, quy trình cập nhật
Mục 4: Cơ sở dữ liệu năng lực tổ chức, cá nhân
  • Điều 18: Nội dung dữ liệu năng lực
  • Điều 19: Mã định danh năng lực
  • Điều 20: Dữ liệu mở, dữ liệu chủ
  • Điều 21: Quy trình tạo lập, cập nhật

Chương III: Khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu (Điều 22 – Điều 26)

  • Điều 22: Quyền khai thác, sử dụng hệ thống
  • Điều 23: Nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu
  • Điều 24: Kết nối với CSDL quốc gia về đất đai
  • Điều 25: Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu sai lệch
  • Điều 26: Kinh phí xây dựng, vận hành hệ thống

Chương IV: Năng lực hoạt động xây dựng (Điều 27 – Điều 49)

Mục 1: Năng lực, chứng chỉ hành nghề của cá nhân
  • Điều 27: Quy định chung về chứng chỉ hành nghề
  • Điều 28: Lĩnh vực và phạm vi hoạt động
  • Điều 29: Trường hợp cấp, thu hồi chứng chỉ
  • Điều 30: Trình tự cấp, thu hồi
  • Điều 31: Thẩm quyền cấp, thu hồi
  • Điều 32: Quyền, nghĩa vụ người đề nghị cấp
  • Điều 33: Điều kiện chung cấp chứng chỉ
  • Điều 34 → 38: Điều kiện kinh nghiệm theo từng lĩnh vực
  • Điều 39: Hồ sơ đề nghị cấp
  • Điều 40: Hội đồng xét cấp chứng chỉ
Mục 2: Công khai năng lực của tổ chức
  • Điều 41: Quy định tự công khai thông tin năng lực trên hệ thống
Mục 3: Giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài
  • Điều 42 → 49: Điều kiện, hồ sơ, trình tự cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép; quyền, nghĩa vụ nhà thầu nước ngoài

Chương V: Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức (Điều 50 – Điều 54)

  • Trách nhiệm Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Công an, Bộ Tài chính, các bộ ngành, UBND các cấp

Chương VI: Điều khoản thi hành (Điều 55 – Điều 58)

  • Điều 55: Quy định chuyển tiếp
  • Điều 56: Xử lý vi phạm
  • Điều 57: Hiệu lực thi hành
  • Điều 58: Trách nhiệm thi hành

✅ ĐIỂM NỔI BẬT QUAN TRỌNG

  1. Chuyển đổi quản lý số: Tất cả dữ liệu hoạt động xây dựng tập trung tại hệ thống:
  2. Đổi mới cấp chứng chỉ:
    • Hiệu lực chứng chỉ hành nghề: 10 năm (trước đây 5 năm)
    • Không còn sát hạch trong một số trường hợp chuyển tiếp
    • Bỏ yêu cầu chứng chỉ đối với một số công việc không ảnh hưởng kết cấu
  3. Tổ chức tự công khai năng lực: Không còn cấp chứng chỉ năng lực tổ chức, thay bằng tự kê khai, tự chịu trách nhiệm
  4. Quản lý thống nhất: Mọi đối tượng đều có mã định danh duy nhất suốt vòng đời
  5. Đồng bộ chuyển tiếp: Các chứng chỉ, giấy phép đã cấp trước ngày hiệu lực vẫn có giá trị đến hết hạn

📌 Điểm mới chính: Bỏ chứng chỉ năng lực, chuyển sang tự công khai + tự chịu trách nhiệm, đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian chờ đợi

📑 CHI TIẾT NĂNG LỰC TỔ CHỨC – NGHỊ ĐỊNH 212/2026/NĐ-CP

Điểm thay đổi quan trọng: BỎ HOÀN TOÀN CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC TỔ CHỨC theo hình thức cấp phép hành chính; thay bằng chế độ TỰ CÔNG KHAI THÔNG TIN NĂNG LỰC + TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM từ 01/7/2026 (Điều 41, Mục 2 Chương IV).

✅ 1. Nguyên tắc quản lý mới

  • Không còn thủ tục xin cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ năng lực tổ chức như Nghị định 15/2021/NĐ-CP
  • Tổ chức tự kê khai, tự công bố năng lực trên hệ thống điện tử quốc gia: https://csdlhdxd.gov.vn
  • Người đại diện pháp luật chịu trách nhiệm toàn diện về tính trung thực, chính xác của thông tin
  • Cơ quan nhà nước thực hiện hậu kiểm, thanh tra, xử lý nghiêm nếu kê khai sai, không đủ điều kiện

✅ 2. Điều kiện năng lực tối thiểu (phải đảm bảo)

Để tham gia hoạt động xây dựng, tổ chức phải đáp ứng đủ:
  1. Điều kiện pháp lý: Thành lập hợp pháp, có mã ngành đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực hoạt động (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án…)
  2. Nhân sự: Có đủ số lượng, trình độ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề cá nhân tương ứng hạng và lĩnh vực công trình (Điều 27–40)
  3. Cơ sở vật chất: Có đủ máy móc, thiết bị, công cụ, không gian làm việc phù hợp
  4. Kinh nghiệm: Đã thực hiện các công trình tương đương quy mô, cấp hạng dự kiến nhận thầu

✅ 3. Nội dung công khai năng lực (Điều 41)

Trên hệ thống https://csdlhdxd.gov.vn phải kê khai đầy đủ:
  • Tên đầy đủ, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính
  • Người đại diện pháp luật: Họ tên, chức vụ, số điện thoại, email
  • Lĩnh vực hoạt động đăng ký (khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý dự án…)
  • Hạng năng lực tương ứng (I / II / III)
  • Danh sách nhân sự chính + số chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực
  • Danh mục máy móc, thiết bị chủ yếu
  • Kinh nghiệm đã thực hiện công trình trong 5 năm gần nhất
  • Cam kết đủ điều kiện và chịu trách nhiệm theo pháp luật

✅ 4. Phân loại hạng năng lực & phạm vi hoạt động

Tương ứng với cấp công trình theo Luật Xây dựng 2025:
  • Hạng III: Thực hiện công trình cấp III, cấp IV; nhà ở ≤3 tầng, ≤250 m², không tầng hầm
  • Hạng II: Thực hiện công trình cấp II, III, IV; không được làm công trình cấp I, cấp đặc biệt
  • Hạng I: Thực hiện tất cả các cấp công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I

✅ 5. Quy trình thực hiện

  1. Truy cập: https://csdlhdxd.gov.vn → Đăng ký tài khoản tổ chức
  2. Kê khai toàn bộ thông tin theo biểu mẫu điện tử
  3. Xác thực điện tử, ký số nếu có
  4. Nhận mã công khai năng lực duy nhất
  5. Cập nhật lại trong 05 ngày làm việc khi có thay đổi nhân sự, hạng, lĩnh vực, thiết bị…

✅ 6. Điều khoản chuyển tiếp & xử lý vi phạm

  • Chứng chỉ năng lực cũ (cấp trước 01/7/2026): Vẫn có giá trị đến hết hạn, không cần chuyển đổi; khi hết hạn chuyển sang chế độ tự công khai
  • Vi phạm:
    • Kê khai không trung thực: Tạm ngừng quyền hoạt động 6–12 tháng
    • Không đủ điều kiện nhưng vẫn công khai: Xóa thông tin, cấm đăng ký lại 2 năm
    • Gây thiệt hại: Bồi thường, truy cứu trách nhiệm hành chính/hình sự theo quy định

Dưới đây là tóm tắt điều kiện nhân sự tối thiểu theo hạng năng lực và các lĩnh vực chính (áp dụng theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP):


Lĩnh vực hoạt độngHạng năng lựcTổng số người có chứng chỉ hành nghềYêu cầu về kinh nghiệm chính
Thiết kế xây dựngHạng IIIÍt nhất 2 người1 người có kinh nghiệm ≥ 2 năm
Hạng IIÍt nhất 4 người (đủ chuyên ngành)2 người có kinh nghiệm ≥ 5 năm, từng tham gia công trình cấp II trở lên
Hạng IÍt nhất 6 người (đủ chuyên ngành)3 người có kinh nghiệm ≥ 8 năm, từng chủ trì công trình cấp I / đặc biệt
Thi công xây dựngHạng IIIÍt nhất 2 người1 người có kinh nghiệm ≥ 3 năm
Hạng IIÍt nhất 4 người2 người có kinh nghiệm ≥ 6 năm, từng tham gia công trình cấp II trở lên
Hạng IÍt nhất 7 người3 người có kinh nghiệm ≥ 10 năm, từng chủ trì công trình cấp I / đặc biệt
Giám sát thi côngHạng IIIÍt nhất 2 người1 người có kinh nghiệm ≥ 2 năm
Hạng IIÍt nhất 3 người (đủ chuyên ngành)2 người có kinh nghiệm ≥ 5 năm, từng tham gia công trình cấp II trở lên
Hạng IÍt nhất 5 người (đủ chuyên ngành)3 người có kinh nghiệm ≥ 8 năm, từng chủ trì công trình cấp I / đặc biệt
Khảo sát xây dựngHạng IIIÍt nhất 2 người1 người có kinh nghiệm ≥ 2 năm
Hạng IIÍt nhất 3 người (đủ chuyên ngành)2 người có kinh nghiệm ≥ 5 năm, từng tham gia công trình cấp II trở lên
Hạng IÍt nhất 5 người (đủ chuyên ngành)3 người có kinh nghiệm ≥ 8 năm, từng chủ trì công trình cấp I / đặc biệt

----------------------------------------------------------------------------------------------------
  • Lưu ý chung:
    • Tất cả nhân sự phải có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực
    • Không được tính trùng một người cho nhiều vị trí/chuyên ngành bắt buộc
    • Thời gian kinh nghiệm được tính theo thời gian tham gia thực tế công việc chuyên môn

Đăng nhận xét

0 Nhận xét